Quản lý thông tin nhân sự

1. Tổng quan

Chức năng quản lý thông tin nhân sự là nơi tập trung toàn bộ dữ liệu của nhân sự gồm từ thông tin cá nhân, thời gian công tác, chấm công và các thông tin liên quan đến hợp đồng nhân sự.

2. Các bước thực hiện

2.1. Thông tin nhân sự có 9 khu vực thông tin gồm:


a) Thông tin chung với các thông tin:

  • Họ Tên

  • Giới tính

  • Ngày sinh

  • Ngày gia nhập

  • Trạng thái hoạt động: Có các trạng thái (Active - Đang làm việc, Inactive - Tạm thời ko làm việc, Left - Đã nghỉ)

  • Thông tin Công ty, bộ phận làm việc, Nơi làm việc, Loại hợp đồng

  • Tổ - Nhóm: Dùng để gán thay đổi ca tự động theo chu kỳ định sẵn

  • Chức danh

  • Báo cáo tới: Đây có thể là người quản lý trực tiếp hoặc là người phụ trách chấm công của nhân viên.

b) Gia nhập:

Điền các thông tin hợp đồng


Điền thông tin hồ sơ chứng từ đã nộp:


c) Địa chỉ và thông tin liên hệ:

* Trường thông tin email Công ty: thông tin này sẽ nhận được thông tin xác nhận chấm công của nhân viên.

d) Chấm công và nghỉ phép:

  • Yêu cầu chấm công: Có 3 hình thức:

    • Phải chấm công

    • Không chấm công, cần xác nhận

    • Không chấm công, không cần xác nhận

  • Thời gian đi trễ và về sớm cho phép vẫn được tính công (Tính theo đơn vị phút)

  • Mã thẻ chấm công và thiết bị chấm công.

  • Danh sách kỳ nghỉ.

  • Ca mặc định


e) Lương và Bảo hiểm:

  • Mã số Bảo hiểm xã hội

  • Số sổ Bảo hiểm xã hội

  • Mức lương bảo hiểm và lịch sử báo thay đổi mức lương bảo hiểm.


2.2 Các loại báo cáo:

  • Báo cáo chấm công tháng

  • Báo cáo Thâm niên

  • Báo cáo danh sách nhân viên nữ

  • Báo cáo người phụ thuộc

  • Báo cáo hợp đồng hết hạn.

  • Báo cáo thống kê nhân sự

  • Báo cáo danh bạ