EuP - Tự động cập nhật hóa đơn điện tử

1. Tổng quan

Chức năng tự động cập nhật hóa đơn điện tử là chức năng dùng để lưu danh sách hóa đơn điện tử được nhà cung cấp gửi từ email và trên hệ thống hoadondientu.gdt.gov.vn

2. Mục đích

In ra, bộ hồ sơ thanh toán để làm bằng chứng khi có kiểm tra của thuế

Gắn với bộ hồ sơ đề nghị thanh toán online để người duyệt kiểm tra trong quá trình duyệt, và lưu lại để tra cứu nhanh mà không cần mở hồ sơ giấy

3. Các bước thực hiện

3.1 Cài đặt cấu hình

Bước 1: Truy cập vào doctype NxEInvoice Settings

Nhập "NxEInvoice Settings" vào ô Search or type a command (Ctrl + G) -> Enter


Bước 2: Thêm các thông tin

  • Website Account: Tài khoản, mật khẩu đăng nhập vào hệ thống hoadondientu.gdt.gov.vn

    • Company: Tên đơn vị mua

    • Email : Email nhận thông báo khi có sự thay đổi hóa đơn

3.2 Hệ thống tự động

3.2.1: Thời gian

  • Thời gian chạy: 18h PM - 6h AM

  • Tần suất:

    • Email: 1h / 1 lần

    • Website: 1 ngày / 1 lần

  • Ngày lấy dữ liệu:

    • Email: 1 ngày trước ngày hiện tại và ngày hiện tại

    • Website: 2 ngày trước ngày hiện tại

3.2.2: Chi tiết

3.2.2.1: Doctype NxEInvoice

Nhập "NxEInvoice List" vào ô Search or type a command (Ctrl + G) -> Enter


Dánh sách hóa đơn điện tử: (Hóa đơn đã lấy từ email rồi thì sẽ không lấy từ website)


3.2.2.2: Cách đặt tên

Hệ thống tự động chạy để tạo ra các hóa đơn điện tử với tên như sau: abbr + month + #####

ví dụ : EUP-202601-00124

+ abbr : Lấy trường Abbr trong doctype Company mà được link tới ở trường Company Name dựa theo mã số thuế Buyer Tax Code của công ty đó.


Nếu ở doctype Company không điền Tax ID thì sẽ không lấy được abbr tương ứng theo mã số thuế

+ month: Lấy theo năm và tháng của ngày tạo ra hóa đơn . Vd : ngày tạo "06-01-2026" -> month: 202601


+ #####: 5 kí tự tự động bất kì

3.2.2.3: Chi tiết


  • Seller: Đơn vị bán hàng

  • Seller Tax Code: Mã số thuế đơn vị bán hàng

  • Status: Trạng thái hoạt động của đơn vị bán hàng

Được kiểm tra tự động ngay sau khi hóa đơn được tạo, có thể kiểm tra lại bằng cách ấn nút "Check Status" để kiểm tra trạng thái mới nhất của đơn vị bán hàng

  • Date Check: thời gian mới nhất kiểm tra trạng thái hoạt động của đơn vị bán hàng

  • Buyer: Họ tên người mua hàng

  • Buyer Tax Code: Mã số thuế người mua hàng

  • Company Name: Link liên kết tới doctype Company

  • Date: Ngày tạo hóa đơn

  • Signature Date: Ngày kí hóa đơn

  • Serial: Kí hiệu

  • Invoice No: Số hóa đơn

  • Tax authority code: Mã cơ quan thuế

    • Kí tự thứ 2 của Serial bắt đầu bằng K nghĩa là KHÔNG Tax authority code

    • Kí tự thứ 2 của Serial bắt đầu bằng C nghĩa là CÓ Tax authority code. Nếu bắt đầu bằng C mà trường này không có dữ liệu thì hệ thống sẽ chạy lên trang hoadondientu.gdt.gov.vn của hóa đơn này và lấy mã cơ quan thuế và cập nhật

      • Nếu lên lấy mà vẫn không có thì tích xanh ở Tax Authority Code not Found sẽ hiện lên


  • Invocie Status: Trạng thái hóa đơn: Hóa đơn mới, Hóa đơn thay thế, Hóa đơn đã bị thay thế, Hóa đơn điều chỉnh, Hóa đơn đã bị điều chỉnh.

Khi có hóa đơn thay thế hoặc điều chỉnh, hệ thống sẽ thông báo email với nội dung:

Click vào để xem chi tiết

  • Adjustment Invoice: Link tới Hóa đơn thay thế, hóa đơn điều chỉnh

  • Original Invoice: Link tới Hóa đơn đã bị thay thế, Hóa đơn đã bị điều chỉnh

  • Payment Currency: Đồng tiền thanh toán. Ví dụ : VND, USD

  • Items:

    • Name: Tên hàng hóa dịch vụ

    • Unit: Đơn vị tính

    • Quantity: Số lượng

    • Price: Đơn giá

    • Amount: Thành tiền

    • VAT(%): Thuế suất GTGT

  • Total Before VAT: Tổng tiền thanh toán trước thuế

  • Total VAT Amount: Tiền thuế GTGT

  • Total Amount: Tổng tiền thanh toán sau thuế

  • In words: Số tiền đọc bằng chữ

  • View PDF: Xem ảnh hóa đơn gốc:

    Email :



    Website:



  • View XML: Xem hóa đơn dựa theo xml gốc


3.3 Báo cáo

  • Hóa đơn điện tử

  • Bảng kê hóa đơn mua hàng hóa dịch vụ